Bảng nguyên âm tiếng Hàn - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - SOFL 한 국 어 학 당 Tiếng Hàn KLPT

Bảng nguyên âm tiếng Hàn
Thứ năm - 09/07/2015 14:18
Tiếng Hàn Quốc hay còn gọi là Hangeul gồm có 40 kí tự là chữ quốc ngữ được sử dụng phổ thông tại Hàn Quốc. Bảng chữ cái Hangeul gồm có nguyên âm và phụ âm, trong đó có 21 kí tự thuộc bảng nguyên âm tiếng Hàn.
 
Khi bước đầu học ngoại ngữ, học bảng chữ cái là bước đầu tiên, qua nhiều bài giới thiệu về chữ Hàn Quốc, bảng chữ cái Hàn Quốc của trung tâm tiếng Hàn SOFL
 
Cái tên "Hangeul" được tạo thành từ hai chữ: Hán (한) và Geul (글). "Han" có nghĩa là "lớn" hay "tuyệt vời" và "Geul" đề cập đến bảng chữ cái; Hangeul, do đó, có nghĩa là " bảng chữ cái tuyệt vời ".Chữ cái Hàn Quốc, Hangeul, là sự kết hợp bởi 3 kí tự tượng hình tượng trưng cho thiên, địa, nhân : ㅇ ,ㅡ ,ㅣ . Tất cả các chữ tiếng Hàn đều được hình thành nên bởi 3 kí tự này. 
 
 
Đầu tiên, Bảng chữ cái tiếng Hàn có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Vậy là bảng nguyên âm tiếng Hàn gồm có 21 kí tự, 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm đôi.
 
 
– 10 nguyên âm cơ bản
 
ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ
 
Theo thứ tự là a, ya, o, yo, ô, yô, u, yu, ư, i
 
Các nguyên âm dọc hay ngang dựa trên hình thức các nguyên âm như nguyên âm dọc ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ và nguyên âm ngang  ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ.
 
Bảng nguyên âm tiếng Hàn
 
– 11 nguyên âm đôi là sự kết hợp của các nguyên âm dọc với nhau, hay các nguyên âm dọc và nguyên âm với nhau.
 
애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의
 
Theo thứ tự là e, ye, ê, yê, wa, wê, wê, wo, wê, wi, ưi
 
 
Nguyên âm tiếng Hàn có các đặc điểm sau 
 
 
- Đó là việc mở rộng các nguyên âm như a, khi thêm nét thành ya(ㅏ, ㅑ) hay e thành ye (애, 얘). Cách nhớ nhanh nguyên âm tiếng Hàn là học theo cặp như thứ tự đã hướng dẫn ở trên. 
 
- Khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ . Tóm lại, nguyên âm khi đứng 1 mình đầu từ, không có kết hợp phụ âm thì cần có ㅇ .
 
Cùng xem các ví dụ dưới đây
 
+ 아이 (a i) Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa
 
+ 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do
 
+ 우유 (u yu) Sữa  – 오이 (ô i) Dưa chuột
 
 
- Tiếng Hàn có 3 chữ wê, trong đó phổ biến nhất là chữ wê (왜) nghĩa Tại Sao?. 3 chữ wê 왜, 외, 웨 là điểm khó của người nước ngoài học tiếng Hàn và cả thậm chí người Hàn cũng gặp khó khăn với 3 chữ này bởi cách phát âm tương đồng nhau. Do đó bạn nên chú ý học từ vựng có chứa các âm wê và nhớ chính xác là wê nào để viết, hiểu cho đúng nhé.
 
 
Cách viết nguyên âm tiếng Hàn được hướng dẫn chi tiết tại Cách viết chữ tiếng Hàn cơ bản. Các bạn theo dõi và học hoàn thiện Bảng nguyên âm tiếng Hàn nhé!
 
Thông tin được cung cấp bởi
 
Thông tin được cung cấp bởi: 
 
TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL
Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Email:  trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
 
 
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Bài viết liên quan

 

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Tư Vấn Thanh Xuân
Long Biên - Gia Lâm
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 81

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 80


Hôm nayHôm nay : 3384

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 45193

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2266103