Câu gián tiếp trong tiếng Hàn - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - SOFL 한 국 어 학 당 Tiếng Hàn KLPT

Câu gián tiếp trong tiếng Hàn
Thứ ba - 16/02/2016 10:25
Ngữ pháp tiếng Hàn trong bài học ngày hôm nay sẽ giúp các bạn biết cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp đúng văn phong và ngữ cảnh. Đối với từng dạng tính, động, danh từ sẽ có cách chia hoàn toàn khác nhau.
Nối tiếp các bài học ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp trước đây, bài học lần này, trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ hướng dẫn bạn một ngữ pháp cực kì quan trọng là câu gián tiếp trong tiếng Hàn. Không chỉ được ứng dụng trong cuộc sống giao tiếp tiếng Hàn thông thường mà ngữ pháp này còn là một ngữ pháp trọng điểm cần lưu ý trong bài thi TOPIK cấp độ trung và cao cấp!
 
Cùng xem qua ngữ pháp câu gián tiếp trong tiếng Hàn phức tạp như thế nào nhé:
 
1.  Lối dẫn trực tiếp
 
- Dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời người nói được đặt trong ngoặc kép "..."
 
Công thức : 
 
".... "라고 하다/ 라고 말하다/ 라고 말하다.
 
Ví dụ :
 
 엄마는 "정소해" 라고 말해요.
Mẹ nói rằng " Hãy dọn dẹp nhà đi".
 선생님은 저한테 “잘해요.” 라고 말했어요.
Cô giáo đã nói với tôi rằng :" Làm tốt lắm".
 
Câu gián tiếp trong tiếng Hàn
 
2. Lối dẫn gián tiếp
 
- Dùng để nhắc lại chính xác lời của người khác nhưng phải biến đổi về động từ hoặc tính từ và không có trích dẫn trong dấu ngoặc kép "..."
 
Công thức cụ thể như sau :
 
2.1 Câu trần thuật
 
a/ Thì hiện tại:
Động từ + ㄴ/는다고 (말)하다.
Tính từ + 다고 (말)하다.
 
Ví dụ : 
 
부모님이 하노이에서 산다고 해요.
Bạn bảo rằng bố mẹ sống ở Hà Nội.
 
학생들이 시험이 어렵다고 합니다.
Học sinh bảo rằng thi khó.
 
b/ Thì quá khứ:
Động từ/Tính từ + 었/았/였 + 다고 하다
 
c/ Thì tương lai:
Động từ/Tính từ + 겠다고 하다
 
d/ Danh từ
Danh từ + (이)라고 하다 
 
Ví dụ :
 
그의 남편은 회사원이라고 한다.
Cô ấy bảo chồng là nhân viên công ty.
 
2.2 Câu nghi vấn
 
a/ Thì hiện tại:
 
Động từ/ Tính từ + 냐고 하다/묻다
(hoặc Động từ + (느)냐고 하다/묻다)
 
Ví dụ : 
 
그는 내 이름 무엇이냐고 물었다.
Anh ấy hỏi tôi tên là gì.
 
택시 기사는 나에게 어디 가느냐고 했다.
Tài xế taxi hỏi tôi đi đâu.
 
b/ Thì quá khứ:
Động từ/Tính từ + 았/었냐고 하다/묻다
(hoặc Động từ + 았/었(느)냐고 하다/묻다)
 
c/ Thì tương lai:
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/묻다
 
3. Câu cầu khiến 
 
Động từ + 자고 하다
 
Ví dụ : 
선생님은 저한테 책을 읽자고 합니다.
Cô giáo bảo tôi đọc sách 
 
4. Câu đề nghị
 
Động từ + (으)라고 하다
 
Ví dụ :
엄마는 저한테 일찍  자라고 합니다.
Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.
 
Thông tin được cung cấp bởi: 
 
TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL
Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Email:  trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Bài viết liên quan

 

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Tư Vấn Thanh Xuân
Long Biên - Gia Lâm
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 36

Máy chủ tìm kiếm : 10

Khách viếng thăm : 26


Hôm nayHôm nay : 3916

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15906

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2236816