Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Hàn căn bản trình độ nhập môn - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - Địa chỉ học tiếng Hàn uy tín tại Hà Nội

Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Hàn căn bản trình độ nhập môn
Thứ hai - 09/01/2017 22:10
Trung tâm tiếng Hàn SOFL ngày hôm nay sẽ chia sẻ cho các bạn học viên ngữ pháp tiếng Hàn trình độ nhập môn, tìm hiểu về văn hóa Hàn Quốc.

 

 

Tìm hiểu ngữ pháp tiếng hàn hiệu quả

Tìm hiểu ngữ pháp tiếng hàn hiệu quả

 

Để bắt đầu những bước đi đầu tiên trong quá trình học tiếng Hàn Quốc, chúng ta cần phải nắm được những mẫu cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất. Được biên soạn và giảng dạy theo "Bộ Giáo Trình Tiếng Hàn Tổng Hợp”, trung tâm tiếng Hàn SOFL xin giới thiệu đến các bạn hệ thống ngữ pháp những mẫu câu đơn giản dành cho trình độ nhập môn.

 

Học ngữ pháp tiếng Hàn qua những mẫu câu đơn giản

 

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn 1:      명사입니다/ 명사입니까?

 

* 입니까? ~ là cụm từ đứng liền sau danh từ khi kết thúc câu trong các câu hỏi nghi vấn, trong tiếng Việt có nghĩa là “là...phải không”,

Ví dụ (예):

학생입니까?                       (Bạn) Là học sinh đúng không?

한국어 책입니까?              (Đây) Là sách tiếng Hàn đúng không?

하노이 대학교입니까?      (Kia) có phải là trường Đại học Hà Nội không?

=====

* 입니다.  ~ đứng liền sau danh từ khi kết thúc câu trong thể khẳng định và thể trần thuật, có nghĩa tiếng Việt là “là”,

 

Ví dụ (예):

가족 사진입니다.                      (Đó) Là bức ảnh gia đình tôi.

우리 학교입니다.                      (Đây) Là trường của chúng tôi.

회사원입니다.                            (Anh ấy) Là nhân viên công ty.

=====

* Sử dụng 네 ~ thể hiện sự tán thành, đồng tình hay 아니요~ thể hiện sự phủ định khi trả lời câu hỏi.

Ví dụ (예):

A: 베트남어 책입니까?              (Đó) có phải là sách tiếng Việt không?

B:  아니요. 한국어 책입니다.    Không phải, (đây) là sách tiếng Hàn.

=====

 

Kinh nghiệm học tiếng hàn trực tuyến hiệu quả

Kinh nghiệm học tiếng hàn trực tuyến hiệu quả

 

Câu trúc ngữ pháp tiếng Hàn 2: 은/는  ~ là tiểu từ đứng sau danh từ là chủ thể của hành động. Dùng 은 khi kết hợp với phụ âm cuối và 는 đằng sau nhưng danh từ không kết thúc bằng phụ âm cuối.

Ví dụ (예):

우리 남편은 건축사입니다.      Chồng tôi là kiến trúc sư.

오늘은 일요일입니다.               Hôm nay là Chủ nhật.

저는 프엉입니다.                       Tôi là Phượng.

그는 미국 사람입니다.              Anh ấy là người Mỹ.

* Danh từ không có phụ âm cuối => 는

어제는 토요일입니다.            Hôm qua là thứ Bảy.

여기는 서울역입니다.            Chỗ này là ga Seoul.

우리는 부부입니다.                Chúng tôi là vợ chồng.

* Danh từ có phụ âm cuối => 은

제 국적은 베트남입니다.        Quốc tịch của tôi là Việt Nam.

오늘은 월요일입니다.            Hôm nay là thứ Hai.

동생 이름은 Duy입니다.        Tên em tôi là Duy.

=====

Trên đây là một số mẫu câu ngữ pháp tiếng Hàn căn bản dành cho người mới bắt đầu. Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tốt!

 

Thông tin được cung cấp bởi: TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL

 

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Email:  trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

 

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Tư Vấn Thanh Xuân
Long Biên - Gia Lâm
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 37


Hôm nayHôm nay : 5539

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 132659

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4263851