Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Hàn chỉ mục đích - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - Địa chỉ học tiếng Hàn uy tín tại Hà Nội

Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Hàn chỉ mục đích
Thứ bảy - 03/02/2018 07:01

Nếu muốn diễn tả mục đích bằng tiếng Hàn thì hãy sử dụng ngữ pháp V/A +기 위해서. Cùng Trung tâm tiếng Hàn SOFL tìm hiểu về ngữ pháp tiếng Hàn này nhé.

Xem thêm ngữ pháp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu 

Ý nghĩa: V/A +기 위해서: mô tả mục đích, có nghĩa là để [làm gì đó] với mệnh đề 2 là mục đích cho mệnh đề 1. 
Ngữ pháp tiếng Hàn này dùng để trả lời cho câu hỏi WHY và tương đương với FOR trong tiếng Anh.
Ví dụ:
1.오늘 회식은 신입 사원의 입사를 축하하기 위해서 하는 겁니다. Hôm nay tôi đi chúc mừng tiệc ra mắt của nhân viên mới vào công ty.
2. 공항이나 호텔에 취직하기 위해서는 외국어를 잘해야 할 것 같아요. Để tìm việc trong khách sạn hoặc hàng không thì có lẽ cần giỏi ngoại ngữ.
3. 고향에 돌아가서 자영업을 하기 위해서 일을 열심히 배우고 있습니다.Tôi đang học làm việc chăm chỉ để về quê và tự kinh doanh.
4. 한국에 오기 위해서 우리나라에서 열심히 한국어를 배왔여요. Tôi học tiếng Hàn chăm chỉ ở nước mình để đến Hàn Quốc thì.
5. 한국에서 취업하기 위해서 한국어를 공부하고 있어요. Tôi đang học tiếng Hàn để kiếm việc ở Hàn Quốc.
6. 사무직으로 일하기 위해서 컴퓨터를 배우고 있어요. Tôi đang học vi tính để làm việc văn phòng.
7. 이번 주말에 여행을 가기 위해서 비행기 표를 예약했어요. Tôi đã đặt vé máy bay để đi du lịch cuối tuần này.
8.  나중에 통역 일을 하기 위해서 요즘 한국어를 열심히 배우고 있요. Gần đây tôi học tiếng Hàn chăm chỉ để sau này làm thông dịch viên.
9. 요즘 왜 그렇게 열심히 운동해요?요즘 너무 살이 찐 것 같아서 살을 빼기 위해서 운동하고 있어요.

Xem thêm phần mềm học ngữ pháp tiếng hàn

10. 요즘 왜 그렇게 한국어 공부를 열심히 해요? Gần đây, sao siêng học tiếng Hàn như vậy?

한국에서 대학에 진학하기 위해서 한국어 공부를 열심히 해요. Vì để vào trường đại học ở Hàn Quốc nên chăm học tiếng Hàn.
11. 지금 뭘 그렇게 열심히 쓰고 있어요? Đang viết cái gì mà chăm chú vậy?
어버이날에 부모님께 드리기 위해서 인사장을 쓰고 있어요. Mình đang viết thiệp để tặng ba mẹ nhân ngày cha mẹ Hàn Quốc.
12. 한국에서 취직할 거라고 했죠? 준비는 잘 되고 있어요?
대기업 지원하기 위해서 준비는 잘 되고 있어요.
13. 요즘 왜 그렇게 바빠요? Dạo gần đây sao bận dữ vậy?
신제품은 개발하기 위해서 요즘 바쁘거든요. Bận vì để phát triển sản phẩm mới.
14. 제주도에 가기 위해서 비행기 표를 샀어. Tôi mua vé máy bay để đi Jeju.
15. 철수는 담배를 피우기 위해서 잠깐 밖에 나갔어. Chul Su ra ngoài một chút để hút thuốc.
16. 나는 조깅을 하기 위해서 운동화를 샀어요. Tôi mua giày để chạy bộ.
17. 난 차를 사기 위해서 운전면허증을 땄어. Tôi lấy bằng lái để mua ô tô.
18. 친구를 만나기 위해서 외출할거예요. Tôi ra ngoài để gặp bạn.
19. 살을 빼기 위해서 매일 운동을 해요. Tôi tập thể dục mỗi ngày để giảm cân.
20. 비자를 연장하기 위해서 어제 대사관에 갔어요. Hôm qua tôi đến đại sứ quán dể gia hạn visa.
21. 한국어를 배우기 위해서 일주일에 3번 어학당에 가요. Tôi đến khoa ngôn ngữ 3 lần 1 tuần để học tiếng Hàn.
 

Qua bài học của trung tâm tiếng hàn SOFL, bạn đã biết cách diễn tả mục đích bằng tiếng Hàn chưa? Hãy chăm chỉ học thêm những ngữ pháp tiếng Hàn mới nữa nhé. 
 

 

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Miss Thu Thảo

Hotline: 0967 461 288
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Miss Trần Dương

Hotline: 0962 461 288
Tư Vấn Thanh Xuân
Miss Hoàng Yến

Hotline: 0917 461 288
Mrs Ánh Nguyệt

Hotline: 0917 461 288
Long Biên - Gia Lâm
Miss Lan Hương

Hotline: 0981 961 288
Miss Thu Hương

Hotline: 0981 961 288
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 58

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 56


Hôm nayHôm nay : 5569

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 130528

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4805132