Tổng hợp quy tắc biến âm trong tiếng Hàn - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - Địa chỉ học tiếng Hàn uy tín tại Hà Nội

Tổng hợp quy tắc biến âm trong tiếng Hàn
Chủ nhật - 04/12/2016 09:16
Tiếng Hàn có rất nhiều quy tắc biến âm. Trung tâm tiếng Hàn SOFL đã tổng hợp các trường hợp thông dụng nhất mà người học tiếng Hàn ....

 

 

Tổng hợp quy tắc biến âm trong tiếng Hàn

Tổng hợp quy tắc biến âm trong tiếng Hàn

 

Biến âm trong tiếng Hàn là một trong những điểm quan trọng cần lưu ý nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Hàn như người bản xứ. Có nhiều cách để phát âm chuẩn trong tiếng Hàn, song bạn nhất định phải nắm được các quy tắc biến âm trong tiếng Hàn thông dụng nhất.

Biến âm thường xuyên xuất hiện trong tiếng Hàn giao tiếp thực tế. Và đây chính là nhân tố khiến người học tiếng Hàn gặp khó khăn khi nghe hiểu ngôn ngữ này. Việc nghe một kiểu, viết một kiểu không phải ít mà gặp rất nhiều trong tiếng Hàn. 

 

Biến âm trong tiếng hàn

 

 1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng patchim ㄷ, hoặc các patchim phát âm tương đương ㄷ;  âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ thì đuôi chữ đọc thành ㄴ :

VD : 믿는다 [민는다] /min- neun-da/   

2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ- thì  âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :
VD : 종로 [종노] /jong-no/                           음력 [음녁] /eum- nyek

3. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ, ㅁ thì  đuôi chữ đọc thành ㅇ :
VD : 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/      작년 [장년] /jang- nyeon/

4.Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㅂ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹthì  âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ : 

VD:    국립 [궁닙] /gung-nip/                      수업료 [수엄뇨] /su- eom- nyo/   

 

Kinh nghiệm học tiếng hàn trực tuyến hiệu quả

Kinh nghiệm học tiếng hàn trực tuyến hiệu quả

5. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴthì  đuôi chữ đọc thành ㅁ :

VD:  입니다 [ 임니다] / im- ni- ta/    

6. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm [ㄱ/ㄷ/ㅂ] , âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì → ㅇ/ㄴ/ㅁ + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴

VD : 색연필 [생년필], 나뭇잎 [나문닙], 십육 [심뉵]

7. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ/ㄴ/ㅁ, âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì → ㅇ/ㄴ/ㅁ + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴

VD : 생이별 [생니별], 한여름 [한녀름], 담요 [담뇨]  

8. Quy tắc thêm [ㄴ]

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm 이, 야, 여, 요, 유 thì thêm ㄴ và phát âm thành 니, 냐, 녀, 뇨, 뉴.      

9. Phụ âm cuối (ㅌ) gặp (이) thì th biến thành (ㅈ)

VD: 같이 /ka-chi/

10. Phụ âm cuối ㅎ gặp nguyên âm thì ㅎ ko được phát âm

VD: 많이 /ma-ni

Quy tắc biến âm trong tiếng Hàn khá là nhiều và phức tạp phải không các bạn? Tuy nhiên, nếu tích lũy và thực hành tiếng Hàn thường xuyên thì bạn sẽ có phản xạ khi nói những từ này. Đặc biệt, nếu tham gia lớp học tiếng Hàn trực tuyến tại trung tâm tiếng Hàn SOFL thì bạn còn có cơ hội học tiếng Hàn trực tiếp với người bản xứ nữa đấy! Chúc các bạn học tốt và thường xuyên theo dõi các bài viết của trung tâm tiếng Hàn SOFL nhé!

 

Bài viết liên quan

 

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Tư Vấn Thanh Xuân
Long Biên - Gia Lâm
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 57


Hôm nayHôm nay : 794

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 127855

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3465829