Chia sẻ 4 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn -(으)ㄹ thông dụng nhất - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - Địa chỉ học tiếng Hàn uy tín tại Hà Nội

Chia sẻ 4 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn -(으)ㄹ thông dụng nhất
Thứ năm - 03/08/2017 03:10
Ngày hôm nay, Trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ giới thiệu đến các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn về vĩ tố dạng định ngữ -(으)ㄹ thông dụng trong bài viết dưới đây.

 

Làm sao để học ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả?

Làm sao để học ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả?

 

1. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn V/A+(으) 때 (khi)

 

Khi chủ ngữ ở vế sau và vế trước giống nhau, cùng diễn tả một khoảng thời gian, một thời điểm, một hành động hoặc một trạng thái xảy ra.

Ví dụ:

Khi đi gặp thầy thì tôi mua quà mang theo.

선생님을 봐러 갈 때는 선물을 사 가지고 갔어요.

[seon-saeng-nim-mưl poa-ro gal-te-neun seon-mul-reul sa ga-chi-ko-gak-sso-yo]

Mỗi khi đi sang Hàn Quốc tôi thường ăn các món ăn Hàn Quốc.

[han-guk-e gal-te-ma-ta han-guk-um-sik-keul bo-thong-meok-kơ-yo]

한국에 갈때마다 한국음식을 보통 먹어요.

Khi thời tiết tốt thì tôi sẽ đi du lịch.

날씨가 좋을 때 여행을 가겠어요.

[nal-shi-ka jok-eun-te yo-heng-ưl ka-gek-so-yo]

 

2. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn V/A+ 었(았/였)을 때 (khi)

 

-(으)ㄹ là vĩ tố chỉ thì quá khứ, dùng để diễn đạt hành động hoặc trạng thái đi sau được thực hiện tại thời điểm hành động hoặc trạng thái đi trước đã hoàn tất.

Ví dụ:

Khi tôi gặp anh ta là lúc anh ta đã kết hôn rồi.

[nê-ga gư-rưl man-nak-sưl-te kư-neun bơl-sơ keol-hôn-han hu-ot-sơ-yo]

내가 그를 만났을 때 그는 벌써 결혼한 후었어요.

Lúc nhỏ chúng tôi học cùng trường.

어렸을 때 우리는 같은 학교에 다녔지요.

[ơ-rơk-sưl-te u-ri-nưn kak-thưn hak-kyo-e ta-nyok-ji-yo]

 

Học tiếng Hàn trực tuyến lần đầu tại Việt Nam

Học tiếng Hàn trực tuyến lần đầu tại Việt Nam

 

3. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn V/A+(으) 때 (khi)

 

Chủ ngữ ở vế đằng trước và vế đằng sau giống nhau, diễn tả về một thời điểm hoặc về một khoảng thời gian,hành động hoặc trạng thái xảy ra.

Ví dụ:

Khi đi gặp thầy thì tôi mua quà mang theo.

[seon-saeng-nim-meul poa-lơ gal-te-nưn sơn-mul-reul sa ka-chi-ko-gak-so-yo]

선생님을 봐러 갈때는 선물을 사 가지고 갔어요.

Mỗi khi đi Hàn Quốc thì tôi thường ăn món ăn Hàn Quốc.

[han-guk-e kal-te-ma-ta han-guk-um-sik-kưl bo-thong-meok-kơ-yo]

한국에 갈때마다 한국음식을 보통 먹어요.

Khi thời tiết tốt thì tôi sẽ đi du lịch.

[nal-si-ka jok-ưn-te yo-haeng-ưl ka-kek-so-yo]

날씨가 좋을 때 여행을 가겠어요.

 

4. Cấu trúc tiếng Hàn thông dụng V/A+ 었(았/였)을 때 (khi)

 

Là vĩ tố dùng để chỉ thì quá khứ, diễn đạt một hành động hay một trạng thái đi sau được thực hiện tại thời điểm hành động hoặc trạng thái đi trước đã hoàn tất.

Ví dụ:

Khi tôi gặp anh ta là lúc anh ta đã kết hôn rồi.

[nê-ka kư-rưl man-nak-seul-te kư-nưn beol-sơ kơl-hôn-han hu-ot-sơ-yo]

내가 그를 만났을 때 그는 벌써 결혼한 후었어요.

Lúc nhỏ chúng tôi học cùng trường.

[ơ-rơk-sưl-te u-ri-neun kak-thưn hak-gyo-e ta-nyok-chi-yo]

어렸을 때 우리는 같은 학교에 다녔지요.

Trên đây là 4 cấu trúc về -(으)ㄹ thông dụng nhất trong cách sử dụng tiếng Hàn. Để biết thêm nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức về ngôn ngữ này, các bạn có thể tham khảo tại các trang web học tiếng Hàn online của Trung tâm Hàn ngữ SOFL. Chúc các bạn sớm trau dồi nhiều kiến thức mới trong cuốn cẩm nang của mình và học tập ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả hơn!

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Tư Vấn Thanh Xuân
Long Biên - Gia Lâm
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 42

Máy chủ tìm kiếm : 4

Khách viếng thăm : 38


Hôm nayHôm nay : 4466

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 119425

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4250617