Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc và cách đọc


Mục Lục
 
bang phu am tieng han
Bảng chữ cái tiếng hàn quốc
 
- Những phụ âm đứng cuối âm tiết được gọi là phụ âm cuối( patchim ) 
- Trong tiếng Hàn chỉ có 7 phụ âm ở vị trí âm cuối được phát âm, các phụ âm khác sẽ được biến đổi và phát âm theo 1 trong 7 phụ âm cuối đó : 
+ Những phụ âm: ㄱ, ㅋ,ㄲ, đứng cuối phát âm là " k " 
ví dụ : 학생 : học sinh 
        강 : dòng sông 
+ Những phụ âm cuối :ㄴ phát âm là " n "
+ Những phụ âm cuối : ㄷ,ㅈ, ㅊ, ㅌ,ㅎ,ㅆ phát âm là " t "
+ Khi ㄹ đứng làm phụ âm cuối hoặc đứng đầu một âm tiết thì đọc là " l " 
+ Khi ㄹ đứng làm phụ âm cuối mà theo sau nó là một phụ âm thì phát âm là " l "
+ Khi ㄹ bị kẹp giữa hai nguyên âm thì phát âm là " r " 
ví dụ : 사랑 : yêu
+ Khi ㅁ đứng làm phụ âm cuối ta phát âm " m "
+ Khi ㅂ, ㅍ đứng làm phụ âm cuối phát âm " p "
+ Khi ㅇ đứng làm phụ âm cuối ta phát âm " ng "
 
hoc tieng han
Phụ âm cuối trong tiếng Hàn
 
Chú ý :
 
- Khi những phụ âm đôi như ㄴㅈ, ㄴㅎ, ㄹㅂ,... đứng làm phụ âm cuối thì nó được phát âm theo phụ âm phía trước 
- Những phụ âm được phát âm theo phụ âm sau : ㄹㄱ, ㄹㅁ,..
- Khi  의 đứng đầu âm tiết chúng ta đọc là " ưi "
- Khi  의 đứng ở vị trí âm tiết thứ 2 hoặc đứng dưới 1 phụ âm thì đọc là " i " 
ví dụ : 주의 là chú ý
- Khi  의 là sở hữu cách thì đọc là " ê " 
ví dụ : 귀하의 쌍 chiếc cặp của bạn
 
Trên đây là những kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc hy vọng những kinh nghiệm trên đây có thể giúp mọi người học tiếng hàn tốt và nhanh chóng thành thạo tiếng hàn.

Bài viết liên quan

 

Cộng đồng học tiếng Hàn tại SOFL

Facebook

Facebook

Fanpage 150 nghìn like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

Youtube

Youtube

Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

Tiktok

Tiktok

Cùng SOFL học tiếng Hàn thú vị với hàng nghìn chủ đề

Lịch học
SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối
Lịch học

Đăng ký nhận tư vấn

Đối tác truyền thông