Nội dung bài viết

Cách nói “đầu” trong tiếng Hàn

Cách nói “đầu” trong tiếng Hàn như thế nào? Bạn đã biết tới các bộ phận cơ thể người khi được diễn tả bằng tiếng Hàn? Bài học này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bộ phận quan trọng điều khiển cả cơ thể đó là “đầu” khi được diễn tả trong tiếng Hàn nhé!

 

Cách nói “đầu” trong tiếng Hàn

 

Nói “đầu” trong tiếng Hàn như thế nào? Đó là từ 머리 (meori), đây là từ có cách phát âm đơn giản và rất dễ để ghi nhớ. Bạn chỉ cần tưởng tượng mình có một người bạn vui tính tên là Morrie có một cái đầu to. Khi được nhân đôi thành 머리 머리 nó còn có ý nghĩa là “đầu tóc” từ đó liên tưởng tới Morrie có rất nhiều tóc.

Thỉnh thoảng 머리 cũng được sử dụng với ý nghĩa là “tâm trí”. Bên cạnh đó còn có một từ khác diễn tả cho “đầu” đó là 고개 (gogae), tuy nhiên từ này hiếm khi được dùng trong các cuộc trò chuyện.

 

cach noi dau bang tieng han

Bạn có biết cô ấy không?

 

Từ vựng có liên quan

 

머리속 (meorisok) – mind: tâm trí

머리를 긁다 (meorireul geulda) – scratch one’s head: gãi đầu

머리를 때리다 (meorireul ddaerida) – hit somebody’s head/ hit somebody on the head: đánh vào đầu ai đó

머리를 끄덕이다 (meorireul ggeudeogida) – nod one’s head: gật đầu

머리를 다치다 (meorireul dachida) – hurt one’s head: đau đầu

머리가 아프다 (meoriga apheuda) – to have a headache: đau đầu

머리다 좋다 (meoriga jotha) – to be smart: hãy thông minh lên

머리가 나쁘다 (meoriga nabbeuda) – to be slow of understanding: chậm hiểu

머리가 잘 안돌아가다 (meoriga jal andoragada) – to not be able to think straight: không thể nghĩ ngay thẳng

머리가 잘 돌아가다 (meoriga jal doragada) – to be quick-witted: nhanh trí

고개를 들다 (gogaereul deulda) – lift one’s head: nâng đầu một người

고개를 숙이다 (gogaereul sukida) – lower one’s head: đầu thấp hơn

고개를 돌리다 (gogaereul dollida) – turn one’s head: quay đầu

>> Xem thêm: Cách nói “âm nhạc” trong tiếng Hàn

 

Câu mẫu

 

Câu tiêu chuẩn

 

그때는 머리에 부상을 입었어요. (geuddaeneun meorie busangeul ibeosseoyo.)

Lần đó tôi bị chấn thương đầu.

그는 고개를 빳빳이 쳐들고 아버지를 대들었어요. (geuneun gogaereul bbatbbasi chyeodeulgo abeojireul daedeureosseoyo.)

Anh ấy ngẩng cao đầu và thách thức cha mình.

 

Câu thân mật

 

머리 좀 써 봐. (meori jom sseo bwa.)

Hãy cố gắng sử dụng đầu của bạn một chút.

그 노래가 내 머리를 떠나지 않고 있어! (geu noraega nae meorireul ddeonaji ankho isseo!)

Bài hát đó không rời khỏi đầu tôi!

왜 머리속에서 이런 이상한 생각을 있니? (wae meorisogeseo ireon isanghan saengakeul inni?)

Tại sao bạn lại có những suy nghĩ kỳ lạ trong đầu?

Cách nói “đầu” trong tiếng Hàn đơn giản phải không các bạn? Còn rất nhiều bộ phận cơ thể khác mà Trung tâm Hàn ngữ SOFL muốn chia sẻ cho các bạn, đừng bỏ lỡ các bài viết tiếp theo nhé!


Gửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới
 

Cộng đồng học tiếng Hàn tại SOFL

Facebook

Facebook

Fanpage 138.012 like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

Youtube

Youtube

Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

Tiktok

Tiktok

Cùng SOFL học tiếng Hàn thú vị với hàng nghìn chủ đề

Lịch học
SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối
Lịch học

Đăng ký nhận tư vấn

Đối tác truyền thông