Mẫu câu khích lệ động viên tiếng Hàn - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - SOFL 한 국 어 학 당 Tiếng Hàn KLPT

Mẫu câu khích lệ động viên tiếng Hàn
Thứ hai - 13/06/2016 15:04
Để khích lệ và động viên người khác, người Hàn Quốc thường dùng mẫu câu “Đã vất vả rồi”. Nói mẫu câu này trong tiếng Hàn như thế nào,...

 

Mẫu câu khích lệ trong tiếng hàn

Mẫu câu khích lệ trong tiếng hàn

 
 
 
 
Bài học tiếng Hàn hôm nay mà trung tâm tiếng Hàn SOFL muốn giới thiệu với các bạn là mẫu câu “Đã vất vả rồi” - 고생했어 
 
[Gồ-seng-het-sờ]
 
Mẫu câu “Đã vất vả rồi” trong tiếng Hàn dùng để khích lệ và động viên người khác. Khác với mẫu câu cổ vũ mà trung tâm tiếng Hàn SOFL chia sẻ trước đây, “Đã vất vả rồi” có một số cách nói như sau :
 
 
Cách 1 : Dùng dạng “고생했다”
 
Kính trọng 고생하셨습니다.
Kính trọng thân mật 고생했어요 hoặc 고생하셨어요.
Thân mật 고생했어.
 
Cách 2 : Dùng dạng “수고했다”
 
Kính trọng 수고하셨습니다.
Kính trọng thân mật 수고했어요 hoặc 수고하셨어요.
Thân mật 수고했어.
 
 
 Mẫu câu khích lệ, động viên tiếng Hàn
 Mẫu câu khích lệ, động viên tiếng Hàn
 
 
>>> Xem thêm: Chương trình học tiếng hàn trực tuyến lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam

 

Một số mẫu câu khác

 
1. Dùng sau khi kết thúc công việc
 
Anh/chị đã vất vả rồi
 
애쓰셨습니다.
노고가 많으셨습니다.
 
2. Dùng khi xong việc và ra về
Anh/chị ở lại bình an nhé : 안녕히 계십시오
 
3. 고생을 사서 한다
Mua khổ cực vào thân
 
4. 고생을 벌어서 한다
Kiếm khổ cực vào thân
 
Trên đây là những Mẫu câu  khích lệ, động viên trong tiếng hàn, mong rằng những kinh nghiệm học tiếng hàn trên có thể giúp bạn học tốt hơn tiếng Hàn

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Bài viết liên quan

 

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Tư Vấn Thanh Xuân
Long Biên - Gia Lâm
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 98

Thành viên online : 1

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 96


Hôm nayHôm nay : 1006

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 115975

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2622765