Viết và dịch tên tiếng Hàn dễ như ăn kẹo - Trung tâm tiếng Hàn SOFL - Địa chỉ học tiếng Hàn uy tín tại Hà Nội

Viết và dịch tên tiếng Hàn dễ như ăn kẹo
Thứ ba - 26/06/2018 09:04
Bạn có tò mò muốn biết tên tiếng Hàn của mình như thế nào không? Hẳn là sẽ thú vị lắm đây. Biết đâu bạn lại trùng tên với Oppa thì sao nhỉ?. Cùng tìm hiểu với SOFL nhé!

 

Bạn tên là gì?

Tên bạn là gì?

 

Tại sao bạn nên biết cách dịch tên khi học tiếng Hàn?

 

Khi xu hướng học tiếng Hàn ngày một tăng cao, việc rèn luyện đầy đủ các kỹ năng về tiếng Hàn để thích ứng với môi trường làm việc là rất quan trọng. Học viết và dịch tên tiếng Hàn tuy không nằm trong phần chính của giáo trình tiếng hàn tổng hợp dành cho người Việt, nhưng nó lại có tầm quan trọng không hề nhỏ.

Thứ nhất, biết cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Hàn để gây ấn tượng khi viết CV tiếng Hàn. Để thể hiện và chứng minh năng lực sử dụng tiếng Hàn

Thứ hai, bạn dễ giới thiệu bản thân mình với bạn bè người nước ngoài, đối tác người Hàn Quốc.

Thứ ba, đa dạng trong cách dùng tiếng Hàn. Nếu trong môi trường văn phòng làm việc với người Hàn Quốc mà bạn không biết cách chuyển đổi tên hay nắm không vững các quy tắc đổi tên thì đó cũng là một điểm  trừ trong khả năng sử dụng tiếng Hàn đấy.

 

Bạn đã dịch được tên mình chưa?

Bạn đã dịch được tên mình chưa?

 

Hướng dẫn đổi họ tiếng Việt sang tiếng Hàn

 

Trong ngôn ngữ tiếng Việt, cách gọi tên rất nhiều và đa dạng vì thế không thể tránh được tình trạng khi chuyển sang tiếng Hàn sang tiếng Việt sẽ bị trùng nhau. Lấy ví dụ như:

Tên nữ: Dương Quỳnh Anh - đọc là Yang Kyeong Young

Tên nam: Nguyễn Dương - Won Myung Yang 원명양

Dưới đây là các họ khá phổ biến ở Việt Nam:

Trần: 진 – Jin

Nguyễn: 원 – Won

Lê: 려 – Ryeo

Võ, Vũ: 우 – Woo

Vương: 왕 – Wang

Phạm: 범 – Beom

Lý: 이 – Lee

Trương: 장 – Jang

Hồ: 호 – Ho

Dương: 양- Yang

Hoàng/Huỳnh: 황 – Hwang

Phan: 반 –  Ban

Đỗ/Đào: 도 – Do

Trịnh/ Đinh/Trình: 정 – Jeong

Cao: 고 – Ko(Go)

Đàm: 담 – Dam

 

Cùng học cách viết tên mình theo tiếng Hàn nhé.!

 

Hướng dẫn đổi tên đệm và tên tiếng Việt sang tiếng Hàn

 

Chính vì sự đa dạng của các tên trong tiếng Việt nên khi đổi từ tiếng Việt sang tiếng Hàn sẽ có một số tên tiếng Việt khác nhau nhưng sử dụng chung một cách phát âm và chữ cái tiếng Hàn.

Dưới đây tổng hợp tên và tên đệm phổ biến, kèm với đó là phiên âm tiếng Hàn:

Tên chữ A:  

An: Ahn (안)

Anh, Ánh: Yeong (영)

Ái : Ae (애)

An: Ahn (안)

Anh, Ánh: Yeong (영)

Tên chữ B:

Bách: Baek/ Park (박)

Bảo: Bo (보)

Bích: Pyeong (평)

Bùi: Bae (배)

Bân: Bin(빈)

Bàng: Bang (방)

Tên chữ C:

Cẩm: Geum/ Keum (금)

Cao: Ko/ Go (고)

Châu, Chu: Joo (주)

Chung: Jong(종)

Cung: Gung/ Kung (궁)

Cường, Cương: Kang (강)

Cam: Kaem(갬)

Căn: Geun (근)

Cha: Cha (차)

Chí: Ji (지)

Cù: Ku/ Goo (구)

Cửu: Koo/ Goo (구)

Tên chữ Đ:

Đại: Dae (대)

Đàm: Dam (담)

Đạt: Dal (달)

Điệp: Deop (덮)

Đoàn: Dan (단)

Đông, Đồng: Dong (동)

Đức: Deok (덕)

Đắc: Deuk (득)

Đăng, Đặng: Deung (등)

Đạo, Đào, Đỗ: Do (도)

Tên chữ D:

Diên: Yeon (연)

Diệp: Yeop (옆)

Doãn: Yoon (윤)

Dũng: Yong (용)

Dương: Yang (양)

Duy: Doo (두)

Tên chữ G:

Gia: Ga(가)

Giao: Yo (요)

Giang, Khánh, Khang, Khương: Kang (강)

Tên chữ H:

Hà, Hàn, Hán: Ha (하)

Hải: Hae (해)

Hân: Heun (흔)

Hạnh: Haeng (행)

Hạo, Hồ, Hào, Hảo: Ho (호)

Hiền, Huyền: Hyeon (현)

Hiếu: Hyo (효)

Hoa: Hwa (화)

Hoài: Hoe (회)

Hồng: Hong (홍)

Huế, Huệ: Hye (혜)

Hưng, Hằng: Heung (흥)

Huy: Hwi (회)

Hoàn: Hwan (환)

Hinh: Hyeong (형)

Hoan: Hoon (훈)

Hương: Hyang (향)

Hường: Hyeong (형)

Tên chữ K:

Khoa: Gwa (과)

Kiên: Gun (근)

Khải, Khởi: Kae/ Gae (개)=

Kiệt: Kyeol (결)

Kiều: Kyo (교)

Kim: Kim (김)

Tên chữ L:

Lan: Ran (란)

Lê, Lệ: Ryeo려)

Liên: Ryeon (련)

Liễu: Ryu (류)

Long: Yong (용)

Lý, Ly: Lee (리)

Lợi: Ri (리)

Long: Yong (용)

Lưu: Ryoo (류)

Tên chữ M:

Mai: Mae (매)

Mạnh: Maeng (맹)

Mĩ, Mỹ, My: Mi (미)

Minh: Myung (뮹)

Mã: Ma (마)

Mẫn: Min (민)

Tên chữ N:

Nam: Nam (남)

Nga: Ah (아)

Ngân: Eun (은)

Ngọc: Ok (억)

Tên chữ P:

Phong: Pung/ Poong (풍)

Phát: Pal (팔)

Phạm: Beom (범)

Phương: Bang (방)

Tên chữ Q:

Quân: Goon/ Kyoon (균)

Quang: Gwang (광)

Quyền: Kwon (권)

Tên chữ S:

Sơn: San (산)

Tên chữ T:

Thái: Tae (대)

Thăng, Thắng: Seung (승)

Thảo: Cho (초)

Thủy: Si (시)

Tiến: Syeon (션)

Tâm/ Thẩm: Sim(심))

Tên chữ V:

Văn: Moon/ Mun(문)

Vi, Vy: Wi (위)

Tên chữ X và Y:

Xa: Ja (자)

Yến: Yeon (연)

Bây giờ bạn đã biết cách để tạo ra tên của mình bằng tiếng Hàn chưa nào. Để có thể học nhanh được các quy định đổi tên trên, lời khuyên luyện tập cho bạn đó là hãy dịch tên người nổi tiếng hoặc những người bạn yêu thích:

ví dụ: Bích Phương: Pyeong 평 방: Pyeong Bang

Mỹ tâm: 미심: Mỹ tâm (Mi sim)

Ngoài ra áp dụng cách viết và dịch tiếng Hàn trên đây bạn có thể dịch tiếng Hàn sang tiếng Việt tên của các nghệ sĩ Hàn Quốc, biết đâu lại trùng tên với oppa đúng không nào.

Ví dụ: Lee Min Ho: Lý Mẫn Hạo - 리민호

Trên đây là bài viết được chia sẻ bởi Trung tâm tiếng Hàn SOFL. Các bạn thấy cách đổi tên giữa Hàn và Việt cũng không quá khó đúng không nào. Chúc các bạn chăm chỉ và học tập thật tốt nhé!

Từ khóa: tên tiếng hàn

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Miss Thu Thảo

Hotline: 0967 461 288
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Miss Trần Dương

Hotline: 0962 461 288
Tư Vấn Thanh Xuân
Miss Hoàng Yến

Hotline: 0917 461 288
Mrs Ánh Nguyệt

Hotline: 0917 461 288
Long Biên - Gia Lâm
Miss Lan Hương

Hotline: 0981 961 288
Miss Thu Hương

Hotline: 0981 961 288
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 103

Thành viên online : 3

Máy chủ tìm kiếm : 5

Khách viếng thăm : 95


Hôm nayHôm nay : 1883

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 127508

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 5804132