Bảng chữ cái "bí mật" phát âm tiếng hàn mà bạn chưa biết?

Thứ sáu - 06/04/2018 00:53
Bài học đầu tiên khi học tiếng Hàn là làm quen với bảng chữ cái tiếng hàn. Hãy cùng Trung tâm tiếng Hàn SOFL tìm hiểu thật kỹ về nó nhé. Bạn sẽ cảm thấy rất thú vị đấy.

 

bang chu cai tieng han

Bảng chữ cái Hangeul (한글)

Tải xuống biểu đồ bảng chữ cái tiếng Hàn ở định dạng Excel , Word hoặc PDF .

1. Nguồn gốc của bảng chữ cái tiếng hàn (자음 / 子音)

 

Bảng chữ cái tiếng hàn hay còn được gọi là Hangeul (한글) được tạo ra bởi vua Sejong, vị vua đời thứ 4 của triều đại Joseon. Khi mới ra đời, Hangeul được gọi là “Huấn dân chính âm” có nghĩa là “những âm đúng để dạy cho dân.” Mục đích của vua Sejong khi tạo ra bảng chữ cái này là để tạo sự dễ dàng trong học đọc học viết cho toàn dân. Vào năm 1997, Hangeul đã được UNESCO công nhận giá trị văn hóa và vinh danh là Di sản tư liệu thế giới. Lúc đầu, bảng chữ cái tiếng hàn có 28 chữ cái bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm, được xây dựng dựa trên sự hài hòa của học thuyết âm dương:

- Chữ cái “ㅇ” thể hiện hình tròn của thiên đường.

- Chữ viết ngang như “ㅡ” thể hiện mặt đất phẳng.

- Chữ viết đứng như “l” thể hiện con người

Ngày nay bảng chữ cái tiếng hàn chỉ có 10 nguyên âm cơ bản 14 phụ âm thường được sử dụng. Ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi10 phụ âm đôi

 

bang nguyen am tieng han

Bảng nguyên âm của bảng chữ cái tiếng Hàn

Bản thu âm các phụ âm tiếng Hàn của Jessica Kwon:  https://goo.gl/hHi65q

2. Tìm hiểu về nguyên âm tiếng Hàn (모음 / 母音)

 

a. Nguyên âm cơ bản

Bảng chữ cái tiếng hàn có 10 nguyên âm cơ bản làㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định. Cách viết tiếng Hàn chuẩn là viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

b. Nguyên âm đơn

 

- a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp

- ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

Ví dụ : 에서 = ê xơ

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

- ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 소포 = xô p’ô

항공 = hang kông

- u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 장문 = chang mun

한국 = han kuk.

- ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

- i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.

- ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

- e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

c. Nguyên âm ghép

Bảng chữ cái tiếng hàn có những nguyên âm ghép sau: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

- Ghép với “i_” :

ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya

ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ

ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô

ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu

ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê

ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye

- Ghép với “u_/ô_” :

ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa

ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe

ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ

ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy

ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

- Ghép với “_i” :

ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i

ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

Chú ý :

ㅢ : ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .

ㅚ : uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.

Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ :

Không viết ㅣ mà viết 이 : hai , số hai

Không viết ㅗ mà viết 오 : số năm

Không viết ㅗ ㅣmà viết 오 이 : dưa chuột

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong 21 nguyên âm tiếng Hàn Quốc:

아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i

야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye

와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê

 

bang phu am tieng han

Bảng phụ âm trong tiếng Hàn

Bản thu âm của các nguyên âm tiếng Hàn của Jessica Kwon: https://goo.gl/croZk9

3. Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng hàn

 

a. Phụ âm cơ bản

ㄱ    giyeok (기역), hoặc kiŭk (기윽) tiếng Bắc Hàn

ㄴ    nieun/niŭn (니은)

ㄷ    digeut (디귿), hoặc tiŭt (디읃) (Bắc Hàn)

ㄹ    rieul/riŭl (리을)

ㅁ    mieum/miŭm (미음)

ㅂ    bieup/piŭp (비읍)

ㅅ    siot (시옷), hoặc siŭt (시읏) (Bắc Hàn)

ㅇ    ieung/iŭng (이응)

ㅈ    jieut/chiŭt (지읒)

ㅊ    chieut/ch’iŭt (치읓)

ㅋ    kieuk/k’iŭk (키읔)

ㅌ    tieut/t’iŭt (티읕)

ㅍ    pieup/p’iŭp (피읖)

ㅎ    hieut/hiŭt (히읗)

ㄲ    ssanggiyeok (쌍기역)

ㄸ    ssangdigeut (쌍디귿)

ㅃ    ssangpieup (쌍비읍)

ㅆ    ssangsiot (쌍시옷)

ㅉ    ssangjieut (쌍지읒)

Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm "dọc" hay "ngang".

Ví dụ:

-ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

-  ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

- Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

b. Phụ âm cuối

- Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.

- Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:

ㄱ, ㅋ, ㄲ - [-k]

ㄴ - [-n]

ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ - [-t]

ㄹ - [-l]

ㅁ - [-m]

ㅂ,ㅍ - [-p]

ㅇ - [-ng]

Văn bản mẫu bằng tiếng Hàn (chỉ dành cho hangeul)

 

van ban mau bang tieng han

 

Văn bản mẫu bằng tiếng Hàn (hangeul và hanja)

 

hangeul va hanja

Chuyển ngữ

Modeun Ingan-eun Tae-eonal ttaebuteo Jayuroumyeo Geu Jon-eomgwa Gwonrie Iss-eo Dongdeunghada. Ingan-eun Cheonbujeog-euro Iseong-gwa Yangsim-eul Bu-yeobad-ass-eumyeo Seoro Hyungje-ae-ui Jeongsin-euro Haengdongha-yeo-yahanda.

Bản ghi của văn bản này của Jessica Kwon: https://goo.gl/P36wzV

Bảng chữ cái tiếng Hàn phần 01.!

Bảng chữ cái tiếng Hàn phần 02.!

Bảng chữ cái tiếng hàn không quá khó nhớ phải không? Làm chủ được bảng chữ cái này là bước đầu dẫn bạn tới thành công. Chúc bạn học tập tốt.

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Tư Vấn - Cầu Giấy
Miss Thu Thảo

Hotline: 0967 461 288
Tư vấn-Hai Bà Trưng
Miss Trần Dương

Hotline: 0962 461 288
Tư Vấn Thanh Xuân
Miss Hoàng Yến

Hotline: 0917 461 288
Mrs Ánh Nguyệt

Hotline: 0917 461 288
Long Biên - Gia Lâm
Miss Lan Hương

Hotline: 0981 961 288
Miss Thu Hương

Hotline: 0981 961 288
baner trong

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 96

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 93


Hôm nayHôm nay : 7032

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 145878

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 6057079