Cách nói “chúc ngủ ngon” trong tiếng Hàn

Cách nói “chúc ngủ ngon” trong tiếng Hàn

Thứ sáu - 30/08/2019 22:50
Học cách nói “chúc ngủ ngon” trong tiếng Hàn để gửi lời chúc ngọt ngào đến những người bạn yêu thương. Bài viết sẽ chia sẻ cho bạn cách nói, ví dụ và câu mẫu để bạn nắm được cách sử dụng một cách rõ ràng nhé!

 

Cách nói trang trọng “chúc ngủ ngon” bằng tiếng Hàn

 

1. 안녕히 주무세요 (annyeonghi jumuseyo)

Nếu bạn đã học “cách nói tạm biệt trong tiếng Hàn” chắc chắn bạn sẽ nhận ra từ 안녕히 (peacefully).

Từ tiếp theo 주무세요 là phiên bản trang trọng của 자다 (to sleep). Để thể hiện sự tôn trọng trong tiếng Hàn, bạn không chỉ cần thêm ‘시’ vào trong các thành ngữ mà bạn còn cần thay đổi một số từ nhất định.

 

Từ bài học về việc nói lời tạm biệt, chúng ta đã được học rằng 계세요 xuất phát từ phiên bản trang trọng của 있다. Do đó nếu bạn muốn nói “ngủ” trong một khung cảnh trang trọng, thì bạn nên sử dụng từ 주무세요. Sử dụng biểu thức 안녕히 주무세요 khi nói chuyện với những người lớn tuổi hơn bạn hoặc hơn bạn 2 tuổi.

2. 편안한 밤 되세요 (pyeonanhan bam doeseyo)

Một biểu thức khác mà bạn có thể sử dụng là 편안한 밤 되세요. Nó xuất phát từ động từ 편안하다 (trở nên thoải mái hơn) và từ 밤 có nghĩa là “đêm tối” nên nghĩa của biểu thức này là “có một đêm thoải mái”.

 

Cách nói tiêu chuẩn “chúc ngủ ngon” bằng tiếng Hàn

 

1. 잘 자요 (jal jayo)

Động từ 자다 có nghĩa là ngủ và từ 잘 có nghĩa là “tốt” vì vậy biểu thức 잘 자요 có nghĩa là “ngủ ngon”. Bạn có thể sử dụng biểu thức này để nói tạm biệt vào buổi tối với một ai đó.

2. 좋은 꿈 꿔요 (joeun kkum kkwoyo)

Có một số động từ tiếng Hàn thường được tạo thành từ hai từ riêng biệt. 꿈을 꾸다 là một từ trong số đó, 꿈 có nghĩa là giấc mơ nên theo nghĩa đen 꿈 꾸다 có thể được dịch thành “mơ trong giấc mơ”, nhưng bạn nên xem hai từ này kết hợp với nhau như một biểu thức có nghĩa là “ước mơ”. 좋은 có nghĩa là “tốt”, biểu thức này có nghĩa là “mơ những giấc mơ đẹp”.

Sử dụng các biểu thức này với những người có cùng độ tuổi và xếp hạng, nhưng bạn không biết quá rõ.

 

Cách nói thân mật, suồng sã

1. 잘 자 (jal ja)
2. 좋은 꿈 꿔 (joeun kkum kkwo)

Nếu bạn đang nói chuyện với ai đó mà bạn gần gũi, người bằng tuổi hoặc trẻ hơn bạn, thì bạn có thể bỏ từ 요 cuối các biểu thức thông thường.

Bạn ngủ có ngon không?

Khi bạn gặp ai đó vào ngày hôm sau, bạn có thể hỏi họ xem họ có ngủ ngon không.

1. 안녕히 주무셨어요? (annyeonghi jumusyeosseoyo)

Động từ 주무시다 đã được đưa vào thì quá khứ và được hỏi như một câu hỏi.

2. 잘 잤어요? (jal jasseoyo) 
3. 잘 잤어? (jal jasseo)

Bây giờ bạn đã hiểu rõ về cách nói 'chúc ngủ ngon' trong tiếng Hàn. Bạn có thể gửi những lời chúc ngọt ngào cho những người thương yêu trước khi đi ngủ rồi. Đừng quên gửi lời yêu, quan tâm mỗi ngày nhé!

Bài viết liên quan

 
QC sidebar Phải 1
Hotline
0964.661.288
(8h - 22h kể cả T7, CN)
Cảm nhận học viên
hoc-vien

(Du học sinh Hàn Quốc) Nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của thày cô của SOFL, mình đã hoàn toàn có đủ khả năng và tự tin sử dụng tiếng Hàn trong giao tiếp và sinh hoạt thường ngày tại xứ sở Kim Chi.

Đào Quỳnh Trang
hoc-vien

Vì nhu cầu phục vụ cho công việc mà mình rất cần học tiếng Hàn nhưng lúc đầu băn khoăn và đắn đo lắm. Sau được bạn bè giới thiệu đến SOFL và giờ thì mình đã nói tiếng Hàn trôi chảy rồi.

Lê Văn Tuyên
hoc-vien

Em đến với SOFL một cách rất tình cờ đã học qua nhiều trung tâm nhưng em thấy SOFL là địa chỉ học rất tin tưởng. Đúng với phương châm của trung tâm.

Mai Thanh Hương
QC sidebar Phải 2

hoc-vien

(Du học sinh Hàn Quốc) Nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của thày cô của SOFL, mình đã hoàn toàn có đủ khả năng và tự tin sử dụng tiếng Hàn trong giao tiếp và sinh hoạt thường ngày tại xứ sở Kim Chi.

Đào Quỳnh Trang
hoc-vien

Vì nhu cầu phục vụ cho công việc mà mình rất cần học tiếng Hàn nhưng lúc đầu băn khoăn và đắn đo lắm. Sau được bạn bè giới thiệu đến SOFL và giờ thì mình đã nói tiếng Hàn trôi chảy rồi.

Lê Văn Tuyên
hoc-vien

Em đến với SOFL một cách rất tình cờ đã học qua nhiều trung tâm nhưng em thấy SOFL là địa chỉ học rất tin tưởng. Đúng với phương châm của trung tâm.

Mai Thanh Hương