[Ngữ pháp tiếng Hàn] Cấu trúc V + (으)면서 / N + (이)면서


Cấu trúc V + (으)면서 / N + (이)면서

Hình thức liên kết câu V + (으)면서 / N + (이)면서 dùng để liên kết hai vế câu hoặc hai câu, thể hiện hai động tác xảy ra đồng thời. Có ý nghĩa là: Vừa… vừa…

V + (으)면서: Dùng khi động từ có đuôi kết thúc là phụ âm, trừ phụ âm ㄹ

V +면서: Dùng khi động từ có đuôi kết thúc là nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ

N +이면서: Dùng khi kết hợp với danh từ

V + (으)면서

Ví dụ:

Cấu trúc V + (으)면서 / N + (이)면서저는 영화를 보면서 콜라를 마셨어요. (Tôi vừa uống coca vừa xem phim.)

음악을 들으면서 운전을 해요. (Vừa nghe nhạc vừa lái xe.)

V +면서

Ví dụ:

꽃은 예쁘먼서 향기가 좋아요. (Bông hoa vừa đẹp vừa thơm.)

가족을 생각하면서 편지를 씁니다. (Vừa nghĩ về gia đình vừa viết thư.)

N +이면서

Ví dụ:

제 여동생은 회계원이면서 비서입니다. (Em gái tôi vừa là kế toán vừa là thư ký.)

남 씨는 사업가면서 영어 선생님입니다. (Nam vừa là doanh nhân vừa là giáo viên tiếng Anh.)

 

Bài viết liên quan

 

Cộng đồng học tiếng Hàn tại SOFL

Facebook

Facebook

Fanpage 150 nghìn like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

Youtube

Youtube

Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

Tiktok

Tiktok

Cùng SOFL học tiếng Hàn thú vị với hàng nghìn chủ đề

Lịch học
SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối
Lịch học

Đăng ký nhận tư vấn

Đối tác truyền thông