Cách nói “dừng lại” trong tiếng Hàn


 

Cách nói “dừng lại” trong tiếng Hàn

 

Hình thức cơ bản để sử dụng khi nói về việc dừng một cái gì đó lại là 그만하다 (geumanhada), nó được sử dụng để mô tả rằng bạn đã dừng hoặc bỏ làm gì đó, bạn đang bảo ai đó ngừng làm việc. Mặt khác 멈추다 (meomchuda) cũng có nghĩa là dừng lại nhưng nó thường được sử dụng cụ thể hơn để mô tả chuyển động. 

 

cach noi dung lại bang tieng han

Bạn có biết?

 

Cách nói trang trọng

 

1. 멈춥니다 (meomchumnida)
2. 멈췄습니다 (meomchwotseumnida)
3. 그만합니다 (geumanhamnida)
4. 그만 뒀습니다 (geuman dwotseumnida)

Cách nói trang trọng sẽ được sử dụng tốt nhất trong các tình huống như khi thuyết trình, để sử dụng thì quá khứ người ta sẽ thêm ㅆ vào sau động từ.

Ví dụ: 

광고에 좋은 반응을 못 얻어서 그만 뒀습니다

(gwanggoe joeun baneungeul mot eodeoseo geuman dwotseumnida)

Chúng tôi đã dừng chạy quảng cáo vì chúng tôi không thể nhận được phản hồi tích cực về nó.

>>> Cách nói "Mẹ"  bằng tiếng Hàn

 

Cách nói tiêu chuẩn


1. 멈춰요 (meomchwoyo)
2. 멈췄어요 (meomchwosseoyo)
3. 그만해요 (geumanhaeyo)
4. 그만 뒀어요 (geuman dwosseoyo)

Cách nói tiêu chuẩn có thể sử dụng trong hầu hết các cuộc trò chuyện hàng ngày. Bạn có thể sử dụng cách nói này với những người mà bạn không thân thiết, đồng nghiệp, nhân viên cửa hàng hoặc người quen lớn tuổi hơn bạn.

Ví dụ:

차가 막혀서 버스가 멈췄어요 (chaga makyeoseo beoseuga meomchwosseoyo)

Xe buýt dừng lại vì giao thông.

 

Cách nói thân mật, suồng sã

 

1. 멈춰 (meomchwo)
2. 멈췄어 (meomchwosseo)
3. 그만해 (geumanhae)
4. 그만 뒀어 (geuman dwosseo)

Cách nói thân mật suồng sã có thể được sử dụng khi nói chuyện với ai đó thân thiết với bạn (có thể cùng tuổi hoặc trẻ hơn) hoặc người trẻ hơn bạn rất nhiều tuổi.

Ví dụ:

이런 잔소리를 이제 그만해 (ireon jansorireul ije geumanhae)

Hãy ngừng cằn nhằn như thế này ngay bây giờ.

그 일은 너무 힘들어서 그만 뒀어요 (geu ireun neomu himdeureoseo geuman dwosseoyo)

Tôi từ bỏ công việc đó vì nó quá khó

 

Một số cách nói “dừng lại” khác trong tiếng Hàn

 

1. 그만두다 (geumanduda)

Ý nghĩa của cụm từ này về cơ bản giống như 그만하다, nhưng được thay thế 하다 bằng 두다, từ 그만 nhấn mạnh hơn và từ này thực sự có ý nghĩa là từ bỏ/ dừng lại một cái gì đó để tốt hơn. 그만두다 được sử dụng nhiều hơn 그만하다, được nghe khi ai đó mô tả việc đang bỏ công việc của họ.

2. 중단 (jungdanhada)

Cụm từ này có nghĩa là một cái gì đó không được tiếp tục làm hoặc một cái gì đó đã bị dừng lại, ví dụ như sản xuất hàng hóa. Cả 멈추다그만하다 đều có thể sử dụng để thay thế cho nhau với 중단하다 theo nghĩa này, tuy nhiên 중단하다 đặc biệt chỉ có nghĩa dừng lại.

3. 끝나다 (kkeunnada)

Động từ này cũng có nghĩa là dừng lại giống như cách mô tả sự kết thúc của một cái gì đó như một bài giảng ở trường hoặc một mối quan hệ. Nếu bạn muốn nhấn mạnh vào việc bạn đã kết thúc một cái gì đó, động từ có thể thay đổi thành 끝내다 (kkeunnaeda).

Bây giờ bạn đã biết cách nói “dừng lại” trong tiếng Hàn rồi, hãy nói với mọi người về những dự định bạn muốn dừng lại, hoặc chia sẻ ngay cùng Trung tâm dạy tiếng Hàn SOFL ngay trong bài viết này nhé!

 

Bài viết liên quan

 

Cộng đồng học tiếng Hàn tại SOFL

Facebook

Facebook

Fanpage 150 nghìn like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

Youtube

Youtube

Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

Tiktok

Tiktok

Cùng SOFL học tiếng Hàn thú vị với hàng nghìn chủ đề

Lịch học
SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối
Lịch học

Đăng ký nhận tư vấn

Đối tác truyền thông