5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản cho người mới học thông dụng nhất


 

hoc tinh tu so huu cach trong tieng han

Tính từ sở hữu cách trong tiếng Hàn

 

1. Tính từ sở hữu cách ~ 의 (Của)

 

~ 의là tính từ sở hữu có nghĩa là của

Chú ý: Khi sử dụng với các đại từ  저, 나, 너 thì chúng ta sẽ rút gọn thành:

나의 = 내

저의 = 제

너의 = 네

Ví Dụ:

Cái kia là túi xách của bạn phải không? 저것 이 네 가방 입니까?

Vâng đây là túi xách của tôi        네. 제 가방 입니다

người kia là bạn của bạn à?        저 사람 이 네 친구 입니까?

vâng người này là bạn tôi.        네. 이사람 이 제 친구 입니다

 

2. Sử dụng Trợ từ ~ 도 (cũng)

 

trợ từ ngữ pháp 도 (cũng) có thể sử dụng thay thế  cho trợ từ chủ ngữ là 은 / 는 hoặc trợ từ tân ngữ 을 / 를

Ví Dụ:

Bạn cũng muốn đi chơi à?    너도 놀러 가고 싶 습니까?

Vâng tôi cũng muốn đi chơi    네. 저도 놀러 가고 싶습니다.

Bạn cũng uống bia à?        맥주 도 마 십니까?

 

Vâng tôi uống bia và cũng uống cả rượu nữa.    네. 맥주 도 마시고 술 도 마 십니다.

 

3. Liên từ ~ 고 (và)

 

~ 고được dùng sau các động từ hoặc tính từ

Ví Dụ:

Tôi đi chợ và đến ngân hàng        시장 에 가고 은행 에 갑니다.

Tôi học tiếng Hàn và học tiếng Anh    한국말 을 배우고 영어 를 배웁니다.

 

Giao trinh hoc topik tieng han dac biet

Học tiếng Hàn trực tuyến đột phá trong học tiếng Hàn

 

4. Trợ từ ~ 와, 과, 하고 (và)

 

~ 와, 과, 하고được dùng với đại từ, tính từ, danh từ, động từ có nghĩa là và, cùng, với

Khi các phụ âm cuối ở gốc đại từ, động từ, danh từ, tính từ có phụ âm cuối thì sử dụng với 과

Khi các phụ âm cuối ở gốc đại từ, động từ, danh từ, tính từ không có phụ âm cuối thì sử dụng với 와

하고 được sử dụng với mọi trường hợp

Ví Dụ:

Mua chuối và mua táo        사과 와 바나나 를 삽니다.

Học Anh ngữ và học Hàn ngữ    한국말 과 영어 를 배웁니다.

Hãy cho tôi thứ này, thứ kia và cái này    이것 하고 저것 을 주십시오.

Thầy giáo đang nói chuyện cùng học sinh    선생님 께서 학생들 과 이야기 하고 있습니다 ..

 

5. Trợ từ tiếng Hàn trong so sánh ~ 보다 (so với)

 

Được gắn đằng sau danh từ, đại từ sử dụng để so sánh.

Ví Dụ:

Ớt ở Việt Nam cay hơn ớt Hàn quốc     베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .

Tiếng Hàn Quốc thì khó hơn tiếng Việt        한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다.

máy bay thì đi nhanh hơn so với đi ô tô        비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다.

 

6. Đuôi từ kết thúc câu ở dạng thân mật ~ 아 (어 / 여) 요

 

~ 아 (어 / 여) 요là dạng đuôi kết thúc câu kiểu thân mật, thường được sử dụng trong gia đình, bạn bè và người thân.

Khi mà gốc động từ, tính từ kết thúc với nguyên âm ㅏ hay ㅗ thì dùng với đuôi từ kết thúc câu 아요

Khi các gốc động từ, tính từ kết thúc với nguyên âm ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ thì dùng với các đuôi từ kết thúc câu là어요

Đối với động từ đuôi 하다 thì dùng với 여요

Trên đây là 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản cho người mới học mà Trung tâm tiếng Hàn SOFL muốn chia sẻ đến người học. Chúc các bạn thành công!

Bài viết liên quan

 

Cộng đồng học tiếng Hàn tại SOFL

Facebook

Facebook

Fanpage 150 nghìn like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

Youtube

Youtube

Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

Tiktok

Tiktok

Cùng SOFL học tiếng Hàn thú vị với hàng nghìn chủ đề

Lịch học
SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối
Lịch học

Đăng ký nhận tư vấn

Đối tác truyền thông