"VIỆT HÓA” tên riêng Hàn Quốc


Hàn Quốc cùng với Việt Nam nằm trong khối văn hóa Á Đông (cùng với Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản). Hai nước đều từng sử dụng chữ Hán, có hệ thống âm đọc chữ Hán và tên riêng cũng thường dùng chữ Hán. Vậy nên chúng ta vẫn có thể phiên âm các tên riêng của Hàn Quốc theo âm Hán Việt, giống như chúng ta đã và đang làm với Trung Quốc. Vậy nó sẽ như thế nào? Dưới đây là vài ví dụ:

 

Phiên âm các tên riêng Hàn Quốc theo âm Hàn Việt

1. Tên địa danh

 

Chungcheongbuk (청청북, 忠淸北): Trung Thanh Bắc (Tỉnh)

Gangwon (강원, 江原): Giang Nguyên (Tỉnh)

Gyeongsangbuk(경상북, 慶尙北): Khánh Thượng Bắc (Tỉnh)

Cheollanam (전라남, 全羅南): Toàn La Nam (Tỉnh)

Gyeonggi (경기, 京畿): Kinh Kỳ (Tỉnh)

Seoul (서울): Từ thuần Hàn, không thể chuyển đổi

Busan (부산, 釜山): Phủ Sơn (Thành phố lớn)

Daegu (대구, 大邱): Đại Khâu (thành phố lớn)

Gwangju (광주, 光州): Quang Châu (Thành phố lớn)

Ulsan (울산, 蔚山): Uất Sơn (Thành phố lớn)

Incheon (인천, 仁川): Nhân Xuyên (Thành phố lớn)

 

2. Tên người Hàn

 

Son Heung-min (손흥민, 孫興慜): Tôn Hưng Mẫn (cầu thủ bóng đá)

Lee Sung-Kyong (이성경, 李聖經): Lý Thánh Kinh (Diễn viên)

Park Ji-sung (박지성, 朴智星): Phác Trí Tinh (Cầu thủ bóng đá)

Park Hang-seo (박항서, 朴恒緖): Phác Hằng Tự (Huấn luyện viên bóng đá)

Song Joong-ki (송중기, 宋仲基): Tống Trọng Cơ (Diễn viên)

Moon Jae-in (문재인, 文在寅): Văn Tại Dần (Chính trị gia)

Park Chan-yeol (박찬열, 朴灿烈): Phác Xán Liệt (Ca sĩ)

Lee Dong-Wook (이동욱 李棟旭): Lý Đống Húc (Diễn viên)

Kim Young-sam (김영삼, 金泳三): Kim Vĩnh Tam (Chính trị gia)

Song Hye-kyo (송혜교, 宋慧敎): Tống Huệ Giáo (Diễn viên)

Lee Ji-eun (이지은, 李知恩): Lý Trí Ân (Ca sĩ, nghệ danh IU)

Kwon Ji-yong (권지용, 權志龍): Quyền Chí Long (Ca sĩ, nghệ danh G-dragon)

Byun Baek-hyun (변백현, 邊伯賢): Biên Bách Hiền (Ca sĩ)

Kim Nam-joon (김남준, 金南俊): Kim Nam Tuấn (Ca sĩ, nghệ danh RM)

 

3. Tên Công ty

 

Samsung (삼성, 三星): Tam Tinh

Daewoo (대우, 大宇): Đại Vũ

Huyndai (현대, 現代): Hiện Đại

 

4. Tên chức vụ

 

Gungmuchong-ri (국무총리, 國務總理): Quốc Vụ Tổng Lý (Thủ tướng chính phủ)

Daetongnyeong (대통령, 大統領): Đại thống lĩnh (Tổng thống)

Biseo (비서, 秘書): Bí thư (Thư ký).

 

5. Tên trường Đại Học

 

Inha (인하, 仁荷): Nhân Hà

Goryeo (고려, 高麗): Cao Ly

Seongkyungwan(성규관, 成均館): Thành Quân Quán

Keimyung (계명, 啓明): Khải Minh

 

6. Một vài câu ví dụ

 

1) “Sốc: Tống Trọng Cơ đệ đơn ly hôn Tống Huệ Giáo”

2) “Đại thống lĩnh Văn Tại Dần chính thức sang thăm Chỉ đạo gia Tối Cao Kim Chính Ân (최고자도자=最高指導者=Chỉ đạo gia tối cao)”

3) “Bộ phim Bí thư Kim Sao Thế? chính thức được chiếu ở Việt Nam”

4) “CHỤP ẢNH Ở NGÔI NHÀ MÀU HƯỜNG ĐẸP NHẤT PHỦ SƠN”

5) “Tỉnh trưởng tỉnh Khánh Thượng Nam Kim Khánh Thù (Kim Kyung-soo) bị tòa tuyên án 2 năm”

6) “Tôn Hưng Mẫn vừa giành chức vô địch C1 cho Tottenham”

7) “Huấn luyện viên Phác Hằng Tự dẫn học trò U23 về thăm mẹ”

A: “Mình đỗ trường đại học Khải Minh rồi, còn bạn?”

B: “Mình vào Nhân Hà”

 

Trên đây là một vài ví dụ về việc “Việt Hóa” tên tiếng Hàn bằng âm Hán Việt, mọi người có thể viết thêm những ví dụ khác ở dưới phần bình luận để mình và mọi người cùng biết thêm nhé. 

 

Nguồn : Sau Nguyen (Maybe You Missed This F***king News)

 

Bài viết liên quan

 

Cộng đồng học tiếng Hàn tại SOFL

Facebook

Facebook

Fanpage 138.012 like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

Youtube

Youtube

Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

Tiktok

Tiktok

Cùng SOFL học tiếng Hàn thú vị với hàng nghìn chủ đề

Lịch học
SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối
Lịch học

Đăng ký nhận tư vấn

Đối tác truyền thông